Doanh nghiệp chế xuất có phải kê khai thuế gtgt? Tân Thành Thịnh

Căn cứ Khoản 10 Điều 2 Nghị định 82/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm để xuất khẩu hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế.

Doanh nghiệp chế xuất có phải kê khai thuế gtgt? Tân Thành Thịnh

Theo đó, doanh nghiệp chế xuất có thể nằm trong khu chế xuất hoặc các khu công nghiệp, khu kinh tế khác miễn đáp ứng đúng những quy định đối với khu phi thuế quan tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

1.1 Quy định về doanh nghiệp chế xuất

Doanh nghiệp chế xuất chuyên xuất khẩu 100% hàng hóa ra nước ngoài, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế cuẩ tất cả các quốc gia và cùng lãnh thổ trên thế giới.

Căn cứ theo Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số 29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì một số quy định chung về khu chế xuất sẽ được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất sẽ được áp dụng chung các quy định về khu phi thuế quan.
  • Doanh nghiệp chế xuất nằm trong danh sách được quy định trong việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay trong danh sách các văn bản đăng ký đầu tư của cơ quan có thẩm quyền thì sẽ không cần phải làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Doanh nghiệp chế xuất và khu công nghiệp chế xuất phải được ngăn cách cẩn thận với phần lãnh thổ bên ngoài để đảm bảo cho việc kiểm tra cũng như giám sát của các cơ quan hải quan cũng như các cơ quan chức năng khác.
  • Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
  • Thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo pháp luật về hải quan.
  • Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan.
  • Doanh nghiệp chế xuất được bán vào thị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư và thương mại.
  • Tại thời điểm bán, thanh lý vào thị trường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm tra chuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quản lý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩu đồng ý bằng văn bản.
  • Cán bộ, công nhân viên làm việc trong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngược lại không phải khai báo hải quan.
  • Doanh nghiệp chế xuất được phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam nhưng phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam.
  • Đồng thời phải bố trí khu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằm ngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.

1.2 Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi đặc biệt sau:

  • Ưu đãi sử dụng đất: miễn thuê đất trong 7 năm.
  • Ưu đãi thuế xuất khẩu – nhập khẩu: được miễn phí thuế xuất – nhập khẩu do không phải là đối tượng chịu thuế.
  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: hưởng mức thuế suất 17% và miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm liên tiếp đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản 4, điều 19, thông tư 78/2014/TT-BTC.

Viết một bình luận