Tư vấn luật kinh doanh quốc tế 2022

Khác với hoạt động kinh doanh trong nước, hoạt động kinh doanh quốc tế hình thành giữa các chủ thể ở hai hay nhiều quốc gia khác nhau. Vì lẽ đó, hoạt động này chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia khác nhau. Tổng hợp tất cả những nguyên tắc, quy phạm này được gọi là luật kinh doanh quốc tế. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh có tính quốc tế, khách hàng cần tư vấn luật kinh doanh quốc tế để đảm bảo quyền và lợi ích của mình.

1.Sự cần thiết tư vấn luật kinh doanh quốc tế

1.1 Khái niệm kinh doanh quốc tế

Kinh doanh quốc tế được hiểu là hoạt động kinh doanh với các giao dịch được giao kết, thực hiện, chấm dứt trên phạm vi quốc tế tức vượt qua biên giới của hai hay nhiều quốc gia; hoặc các hoạt động kinh doanh có yếu tố nước ngoài.

Ví dụ: hoạt động xuất nhập khẩu, vận tải quốc tế, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ,…

Vì là hoạt động kinh doanh quốc tế nên hoạt động này sẽ có yếu tố nước ngoài biểu hiện thông qua các yếu tố sau:

  • Chủ thể có quốc tịch hoặc trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.
  • Sự kiện làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ kinh doanh thương mại xảy ra ở nước ngoài.
  • Đối tượng của quan hệ kinh doanh thương mại (hàng hóa, dịch vụ …) ở nước ngoài.

1.2 Sự cần thiết tư vấn luật kinh doanh quốc tế

Khi khách hàng tiến hành hoạt động kinh doanh rơi vào trường hợp kể trên cần tư vấn luật kinh doanh quốc tế để hiểu rõ tính chất của giao dịch, pháp luật điều chỉnh. Bởi lẽ, khi hoạt động kinh doanh vượt ra khỏi biên giới quốc gia nó không còn chỉ được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam mà còn pháp luật của các quốc gia liên quan. Vì vậy, để thuận lợi gia nhập thị trường mới ngoài biên giới quốc gia, khách hàng cần được tư vấn về luật một cách rõ ràng để tránh rủi ro trong việc giao thương mua bán.

2. Những nội dung tư vấn luật kinh doanh quốc tế

2.1 Chủ thể luật kinh doanh quốc tế

Chủ thể của hoạt động kinh doanh quốc tế là các thương nhân có quốc tịch; có nơi cư trú hoặc có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau.

Thương nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Nói cách khác, khi tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế việc thực hiện hoạt động sản xuất, phân phối hàng hóa hay cung ứng dịch vụ thì chủ thể tham gia có thể liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau.

Cụ thể, chủ thể của luật kinh doanh quốc tế bao gồm:

** Cá nhân:

Cá nhân khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế phải đáp ứng các điều kiện về nhân thân và nghề nghiệp. Theo đó, đối với điều kiện về nhân thân cá nhân phải có năng lực chủ thể, tình trạng nhân thân (không bị tòa án tước quyền kinh doanh, không đang chấp hành hình phạt tù,…) đáp ứng điều kiện để tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế.

Bên cạnh đó, mỗi quốc gia sẽ có những quy định riêng về những ngành nghề không được tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế. Điều kiện cụ thể sẽ do pháp luật của mỗi quốc gia quy định.

** Pháp nhân:

Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế, pháp nhân thường được gọi chung là thương nhân. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp nhân là một tổ chức, nhưng không phải là một tổ chức bất kì mà chỉ là những tổ chức có đủ các điều kiện do pháp luật quy định. Cụ thể, khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan;
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật Dân sự 2015;
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

** Quốc gia:

Quốc gia được xem là chủ thể đặc biệt trong quan hệ kinh doanh thương mại quốc tế.

2.2 Một số nguyên tắc cơ bản của luật kinh doanh quốc tế

Khi tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế, các chủ thể tham gia phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

(1) Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (Most Favoured Nation Treatment – MFNT):

– Nội dung nguyên tắc: Dựa trên cam kết thương mại, một nước dành cho nước đối tác ưu đãi có lợi nhất mà nước đó đang và sẽ dành cho nước thứ ba khác trong tương lai.

– Cơ sở pháp lý của nguyên tắc: Nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các hiệp định của WTO như:

  • Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (Agreement on Tariff and Trade – GATT)
  • Hiệp định về thương mại dịch vụ (General Agreement on Trade in Services – GATS).
  • Hiệp định về một số khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (Agreement on Trade – Related Aspects of Intellectual Property Rights – TRIPs)

(2) Nguyên tắc đối xử quốc gia (National Treatment):

– Nội dung nguyên tắc: Dựa trên cam kết thương mại, một nước sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước khác những ưu đãi không kém hơn so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp của nước mình.

– Cơ sở pháp lý của nguyên tắc:

  • Điều 3 GATT;
  • Điều 6 GATS; và
  • Điều 3 TRIPs.
  • Nguyên tắc mở cửa thị trường (Market access):

Nguyên tắc này được thực hiện thông qua các cam kết về:

  • Cấm áp dụng biện pháp hạn chế số lượng.
  • Giảm và tiến tới xóa bỏ hàng rào thuế quan.
  • Giảm dần và tiến tới xóa bỏ hàng rào phi thuế quan.

(4) Nguyên tắc thương mại công bằng ( Fair Trade):

– Nội dung nguyên tắc: Thương mại công bằng này là thương mại quốc tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau.

– Cơ sở pháp lý: Nguyên tắc này thể hiện trong các Hiệp định sau:

  • Hiệp định về chống phá giá và thuế đối kháng.
  • Hiệp định về trợ cấp và biện pháp đối kháng.
  • Hiệp định về các biện pháp tự vệ.
  • Hiệp định về định giá hải quan.
  • Hiệp định kiểm tra sản phẩm trước khi xuống tàu.
  • Hiệp định về các rào cản kỷ thuật đối với thương mại.
  • Hiệp định về biện pháp vệ sinh dịch tễ.
  • Hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu.

(5) Nguyên tắc minh bạch (Transparency):

Nội dung nguyên tắc:

Các nước thành viên phải công bố sớm các biện pháp liên quan đến hoặc tác động đến kinh doanh thương mại quốc tế, có nghĩa vụ thông báo nhanh chóng về luật lệ mới thông qua hoặc sữa đổi, các quyết định tư pháp, hành chính liên quan đến kinh doanh thương mại quốc tế cho các cơ quan giám sát của WTO.

2.3 Nguồn luật kinh doanh quốc tế

Nguồn của luật kinh doanh quốc tế bao gồm:

  • Pháp luật quốc gia:

Pháp luật quốc gia điều chỉnh hoạt động kinh doanh quốc tế là tổng hợp các nguyên tắc, quy phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể trong kinh doanh quốc tế. Để áp dụng pháp luật quốc gia là nguồn của luật kinh doanh quốc tế nếu đáp ứng điều kiện sau:

  • Các bên chủ thể trong kinh doanh quốc tế thỏa thuận áp dụng luật quốc gia (luật quốc gia có thể là luật của các quốc gia các bên hoặc có thể là luật của quốc gia thứ ba).
  • Luật quốc gia sẽ được áp dụng nếu có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến. Các trường được quy phạm xung đột dẫn chiếu đến:
    • Luật quốc tịch của các bên chủ thể (lex nationalis);
    • Luật nơi cư trú của các bên chủ thể (lex domicilii);
    • Luật nơi có vật (Lex rei sitae);
    • Luật nơi ký kết hợp đồng (Lex loci contractus);
    • Luật nơi thực hiện hợp đồng (Lex loci solutioniss).

Ví dụ:

Trường hợp luật của các quốc gia được lựa chọn áp dụng là luật Việt Nam, các bên có thể áp dụng những luật (cùng với nghị định hướng dẫn) sau để điều chỉnh hoạt động kinh doanh quốc tế:

  • Hiến pháp.
  • Bộ luật dân sự.
  • Luật thương mại.
  • Luật hàng hải VN.
  • Luật hàng không dân dụng VN.
  • Luật thuế xuất nhập khẩu.
  • Điều ước quốc tế:

Bên cạnh pháp luật quốc gia thì điều ước quốc tế là nguồn rất quan trọng áp dụng cho hoạt động kinh doanh quốc tế. Theo đó, điều ước quốc tế là văn bản pháp lý do quốc gia tham gia hoặc ký kết nhằm điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, thương mại có yếu tố nước ngoài. Căn cứ vào số lượng chủ thể tham gia thì có điều ước quốc tế song phương và điều ước quốc tế đa phương.

Điều ước quốc tế không được mặc nhiên áp dụng mà phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

  • Các chủ thể có quốc tịch hoặc nơi cư trú ở các quốc gia là nước thành viên của điều ước quốc tế đó.
  • Trong trường hợp có sự quy định khác nhau giữa điều ước quốc tế và luật quốc gia thành viên thì quy định của luật quốc tế được ưu tiên áp dụng.
  • Nếu các bên có thỏa thuận áp dụng điều ước quốc tế nếu họ không có quốc tịch và nơi cư trú là quốc gia thành viên.
  • Tập quán quốc tế:

Tập quán quốc tế được hiểu là thói quen trong kinh doanh thương mại được hình thành từ lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong kinh doanh thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến.

Điều kiện để áp dụng tập quán quốc tế là khi:

  • Khi các bên thỏa thuận áp dụng.
  • Khi điều ước quốc tế liên quan quy định áp dụng.
  • Khi luật quốc gia quy định áp dụng.
  • Khi cơ quan xét xử cho rằng các bên đã mặc nhiên thùa nhận và sử dụng trong giao dịch đó.

    3. Kênh hỗ trợ tư vấn luật kinh doanh quốc tế

Hoạt động kinh doanh quốc tế rất phức tạp bởi luật điều chỉnh không chỉ giới hạn trong một quốc gia mà có thể là liên quan đến hai hay nhiều quốc gia khác nhau. Vì vậy, khách hàng khi tiến hành hoạt động này cần tìm đến những luật sư tư vấn quốc tế có nhiều kinh nghiệm. Công ty luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật kinh doanh quốc tế thông qua các kênh sau:

Email: [email protected] Hotline: 1900 3330 Zalo: 084 696 7979

4. Những câu hỏi thường gặp khi tư vấn luật kinh doanh quốc tế

4.1 Khi tham gia hoạt động kinh doanh quốc tế có được áp dụng luật trong nước hay không?

Như đã trình tại mục 2.3 nêu trên, pháp luật quốc gia là một trong những nguồn của luật kinh doanh quốc tế. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh quốc tế vẫn có thể áp dụng pháp luật quốc gia. Tuy nhiên, việc áp dụng cần lưu ý đảm bảo các điều kiện sau:

– Các chủ thể trong hoạt động kinh doanh quốc tế có thỏa thuận áp dụng pháp luật quốc gia; hoặc

– Được áp dụng pháp luật quốc gia nếu có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến.

4.2 Những ai được tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế?

Chủ thể trong quan hệ kinh doanh quốc tế có thể là cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, không phải cá nhân, tổ chức nào cũng được tham gia vào quan hệ này. Cụ thể, đối với cá nhân thì người này phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật phù hợp như không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; không bị hạn chế hoặc tước quyền kinh doanh theo bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án.

4.3 Khi có tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh quốc tế, có nên tìm đến luật sư trong nước để được tư vấn không?

Một trong những nguồn luật áp dụng trong hoạt động kinh doanh quốc tế là pháp luật quốc gia. Trong trường hợp, pháp luật Việt Nam được các chủ thể trong hoạt động kinh doanh quốc tế thỏa thuận là luật áp dụng thì việc tìm đến các luật sư uy tín, có kinh nghiệm để giải quyết là phù hợp. Đối với công ty Luật ACC, một trong những công ty luật cung cấp dịch vụ tư vấn luật kinh doanh quốc tế chất lượng và uy tín cam kết giải quyết thỏa đáng những vướng mắc của khách hàng trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

4.4 Cơ quan nào giải quyết tranh chấp trong hoạt động kinh doanh quốc tế?

Hiện nay, Trọng tài thương mại được lựa chọn là cơ quan giải quyết các tranh chấp quốc tế nhờ tính linh hoạt mềm dẻo của nó. Tuy nhiên, các chủ thể cần lưu ý, Trọng tài thương mại không có thẩm quyền đương nhiên như tòa án quốc gia, mà chỉ có thẩm quyền khi các bên được quyền chọn và đã minh thị lựa chọn trọng tài.

Như vấn đề chọn luật áp dụng thì các bên cũng cần thỏa thuận lựa chọn Trọng tài là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho hợp đồng của các bên.

✅ Tư vấn: ⭕ Luật kinh doanh quốc tế ✅ Cập nhật: ⭐ 2022 ✅ Zalo: ⭕ 0846967979 ✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc ✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

Viết một bình luận