Thuế Doanh Nghiệp

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2022

67

Dù chịu nhiều ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, tổng số thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp đã đạt 233.869 tỷ đồng. Do vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hình thành ngân sách nhà nước nói chung, tìm hiểu về thuế TNDN sẽ giúp Doanh nghiệp tiến hành sản xuất, kinh doanh chủ động, tránh những rủi ro vi phạm không đáng có!

thue thu nhap doanh nghiep

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp hay tên Tiếng Anh là Profit tax, là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào khoản thu nhập doanh nghiệp phải chịu thuế, bao gồm các khoản sau: Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và các loại thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động, kinh doanh phải chịu thuế trên thu nhập doanh nghiệp, cụ thể:

  • Mọi doanh nghiệp được thành lập theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam, phải nộp thuế với khoản thu nhập doanh nghiệp chịu thuế phát sinh ở bất cứ đâu, không chỉ tại lãnh thổ Việt Nam;
  • Doanh nghiệp nước ngoài nhưng có cơ sở thường trú (hoặc không) tại Việt Nam, phải nộp thuế với khoản thu nhập doanh nghiệp chịu thuế phát sinh ở bất cứ đâu, không chỉ tại lãnh thổ Việt Nam;
  • Các tổ chức thành lập theo Luật hợp tác xã;
  • Đơn vị sự nghiệp thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam;
  • Những tổ chức khác đang hoạt động kinh doanh và có thu nhập.

Ý nghĩa, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

vai tro thue tndn

Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò quan trọng với nhà nước và xã hội:

  • Thuế TNDN là khoản thu lớn của nhà nước, phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Cung cấp căn cứ xây dựng một cái nhìn tổng quan về các khoản thu nhập đã và đang, sẽ phát sinh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường;
  • Khuyến khích những nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào Việt Nam thông qua ưu đãi về thuế suất thuế TNDN;
  • Tạo sự cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp trên thị trường, phù hợp với chủ trương phát triển của Chính phủ hiện nay.Xem thêm về Tổng hợp các loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2021.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất

tinh thue thu nhap doanh nghiep

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ tài chính, công thức tính thuế TNDN như sau:

Thuế TNDN phải nộp

= (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN)x Thuế suất thuế TNDN

* Phần trích lập quỹ KH&CN: được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm.

Nếu doanh nghiệp không có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì công thức tính thuế TNDN là:

Thuế TNDN

= Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Từ ngày 01/01/2016, các doanh nghiệp đang áp dụng mức thuế suất 20% và 22% đều phải chuyển sang 20%.

Thu nhập tính thuế

= Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Trong đó:

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Là chênh lệch âm của thu nhập tính thuế, không bao gồm các khoản lỗ đã kết chuyển từ năm trước. Sau khi doanh nghiệp quyết toán thuế bị lỗ cả năm thì cần chuyển liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế các năm sau đó không quá 5 năm kể từ khi phát sinh lỗ.

Có thể bạn quan tâm  Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

Thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số loại thu nhập được miễn thuế thường gặp doanh nghiệp nên lưu ý như sau:

  • Thu nhập từ hoạt động nông nghiệp (và các dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp), lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh sản xuất với số lao động chiếm từ 30% trở lên là người khuyết tật, người sau cai có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho đối tượng là người dân tộc thiểu số, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người đang cai nghiện, sau cai nghiện, nhiễm HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội khác;
  • Thu nhập từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với doanh nghiệp trong nước;
  • Việc tài trợ được cấp cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hoá, nghệ thuật, nhân đạo…
  • Thu nhập từ hoàn thành nhiệm vụ do Nhà nước giao từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong mảng tín dụng đầu tư, xuất khẩu, tín dụng cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn…
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển giao công nghệ trong những lĩnh vực ưu tiên cho các tổ chức, cá nhân tại các lĩnh vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn…

>>>Tổng hợp công việc kế toán, nhân sự cần làm trước và sau Tết Dương lịch 2022

Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thu nhập chịu thuế TNDN là khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá dịch vụ và các loại thu nhập khác bao gồm:

  • Thu nhập từ việc chuyển giao vốn, chuyển nhượng BĐS;
  • Thu nhập từ quyền sở hữu sử dụng tài sản, cho thuê hay thanh lý tài sản;
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, cho vay, bán ngoại tệ, các khoản dự phòng;
  • Thu khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
  • Khoản thu nhập có được từ những năm trước bị sót hay những hoạt động sản xuất kinh doanh không nằm trên lãnh thổ Việt Nam…

Thu nhập chịu thuế

= Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Trong đó:

Doanh thu

Doanh thu có thể tính là toàn bộ số tiền có được từ việc bán hàng hóa, gia công, cung cấp dịch vụ kể cả các khoản trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp thuộc diện hưởng lợi không phân biệt thu được tiền hay chưa.

Chi phí được trừ

Chi phí được trừ là những khoản thực chi khi phát sinh trong hoạt động kinh doanh sản xuất có doanh nghiệp trong các mảng thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng, an ninh theo quy định của nhà nước và có minh chứng đầy đủ bằng hóa đơn, giấy tờ. Với hoá đơn mua hàng hoá dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, phải có chứng từ thanh toán giao dịch trực tuyến.

Doanh nghiệp có thể lưu ý thêm về một số khoản chi không được trừ như một số ví dụ dưới đây:

– Những khoản chi chưa đáp ứng đủ điều kiện của chi phí được trừ như trên

– Chi khấu hao TSCĐ chưa tuân theo quy định hay vượt mức quy định hiện hành.

– Chi khấu hao TSCĐ trong thời gian tạm dừng từ 9 tháng với hoạt động sản xuất theo mùa vụ và 12 tháng trở lên với hoạt động tạm dừng do sửa chữa, di dời địa điểm, bảo trì…

– Mua hàng hóa, dịch vụ tại hộ sản xuất có doanh thuế dưới mức doanh thu chịu thuế GTGT là 100 triệu đồng/năm, không có hoá đơn và bảng kê thu mua hàng hoá theo quy định.

Đọc thêm về Mẫu bảng kê hóa đơn mua vào và bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra.

– Chi tiền lương, công cho người lao động thực tế không chi trả hay không có đủ chứng từ thanh toán quy định; không quy định rõ ràng trong hợp đồng hay thoả thuận lao động..

– Chi trả trang phục cho người lao động vượt mức 5 triệu đồng/người/năm;

– Chi trả những khoản sau vượt quá 3 triệu/người/tháng:

  • Nộp quỹ hưu trí tự nguyện
  • Mua bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
  • Phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội, quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
Có thể bạn quan tâm  Tổng Cục Thuế - Bộ Tài Chính - Chi tiết văn bản pháp quy

– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ hay hoàn thuế

– Tiền phạt vi phạm hành chính

3. Thủ tục kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Kê khai thuế TNDN

STT Trường hợp kê khai Kỳ kê khai, quyết toán thuế TNDN Mẫu tờ khai Thuế TNDN 1 Doanh nghiệp không kinh doanh BĐS nhưng tiến hành chuyển nhượng BĐS Theo mỗi lần phát sinh Mẫu số 02/TNDN 2 Nhà thầu nước ngoài không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn Theo mỗi lần phát sinh Mẫu số 05/TNDN 3 Các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của doanh nghiệp trừ những loại kể trên Doanh nghiệp quyết toán thuế vào cuối năm tài chính hoặc năm giải thể, không cần nộp tờ khai thuế theo quý;

Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý.

Mẫu số 03/TNDN

Lưu ý

Từ năm 2021, Tổng số thuế TNDN tạm nộp trong 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế TNDN theo quyết toán thuế năm. Doanh nghiệp nộp thiếu như trên thì cần nộp tiền chậm nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp có tổng doanh thu năm 2020 không quá 200 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 theo Nghị định số 114/2020/NĐ-CP.

Thủ tục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Nơi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ khai thuế TNDN tại Cục hoặc Chi cục thuế quản lý trực tiếp.
  • Nếu DN có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi có trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế cả cho nơi phát sinh đơn vị phụ thuộc tại Tỉnh, thành phố có trụ sở chính.

>>>Quy định thời hạn nộp tờ khai báo cáo các loại thuế mới nhất

Nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp tiến hành nộp thuế TNDN tại địa phương có trụ sở chính của DN.
  • Nếu DN có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi có trụ sở chính thì nộp thuế ở nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất. Số thuế TNDN phải nộp tại từng nơi được phân bổ dựa vào tỷ lệ chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc so với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Tạm nộp thuế TNDN hàng quý: hạn cuối là ngày 30 tháng đầu quý sau khi phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN;
  • Kê khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh: hạn cuối là ngày thứ 10 kể từ khi phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN;
  • Quyết toán thuế TNDN: hạn cuối là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch;
  • Quyết toán giải thể: hạn cuối là ngày thứ 45 kể từ quyết định giải thể.

4. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Ưu đãi thuế TNDN thường được áp dụng với các dự án đầu tư mới ở các địa bàn khu vực được khuyến khích đầu tư hay có quy mô lớn. Nếu các dự án đầu tư được cấp phép đầu tư và đã thực hiện trong giai đoạn 2009-2013 chưa được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu thỏa mãn một số điều kiện nhất định sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN từ năm 2015, trừ những dự án sáp nhập và tái cơ cấu.

uu dai thue tndn

  • Một số lĩnh vực được chính phủ khuyến khích đầu tư bao gồm Giáo dục, y tế, văn hoá, công nghệ, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, nông sản, thuỷ hải sản, phần mềm, năng lượng tái sinh…
  • Những địa bàn được khuyến khích đầu tư như các đặc khu kinh tế, công nghệ cao, khu công nghiệp, nơi có điều kiện khó khăn…
  • Quy mô dự án với tổng đầu tư từ 6000 tỷ đồng, giải ngân trong vòng tối đa 3 năm kể từ khi được cấp phép đầu tư, đạt doanh thu tối thiểu là 10.000 tỷ đồng/năm hoặc có tổng số lượng lao động là 3000 người kể từ năm thứ 4 khi có doanh thu;
  • Dự án có quy mô vốn từ 12.000 tỷ đồng trở lên, giải ngân trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp phép, sử dụng công nghệ cao được thẩm định.
  • Ngoài ra, các công ty sản xuất, xây dựng, và vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hưởng thêm các ưu đãi giảm thuế khác.
Có thể bạn quan tâm  Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp - Công ty Luật Việt An

Một số loại thuế suất TNDN ưu đãi

Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện sẽ được hưởng ưu đãi thuế TNDN với thuế suất là 10%, 15%, 20% hay được miễn hoặc giảm thuế tuỳ thuộc vào dự án nhận ưu đãi.

Về ưu đãi thuế suất thuế TNDN

Từ ngày 01/01/2016, doanh nghiệp được ưu đãi thuế TNDN áp dụng một trong 03 mức thuế suất sau:

  • Mức thuế suất ưu đãi 10% được áp dụng trong thời hạn 15 năm tính liên tục từ năm phát sinh doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế (Ví dụ như lĩnh vực xã hội hoá như y tế, giáo dục có thể được hưởng mức thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động);
  • Mức thuế suất ưu đãi 17% được áp dụng trong thời hạn 10 năm tính liên tục từ năm phát sinh doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế.
  • Mức thuế suất ưu đãi 15% được áp dụng cho một số lĩnh vực kinh doanh cho cả thời gian hoạt động.

* Hết thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi, thuế suất thuế TNDN phổ thông sẽ được áp dụng.

Về ưu đãi miễn thuế hoặc giảm thuế TNDN

Doanh nghiệp được miễn thuế liên tục trong một giai đoạn cụ thể từ năm công ty có thu nhập chịu thuế từ ưu đãi thuế, sau đó được giảm thuế TNDN khi mức thuế suất áp dụng chỉ bằng 50% mức thuế suất trước đó.

Nếu doanh nghiệp không phát sinh thu nhập chịu thuế trong 03 năm từ năm có doanh thu khi được hưởng ưu đãi thuế, thời gian doanh nghiệp được miễn/giảm thuế sẽ được tính bắt đầu từ năm thứ 4 khi công ty bắt đầu hoạt động.

uu dai thue tndn

6. Giảm 30% thuế TNDN phải nộp của năm 2021 với nhiều đối tượng

Đây là nội dung tại Nghị quyết 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19/10/2021. Giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch COVID-19.

Các đối tượng được giảm 30% thuế TNDN phải nộp năm 2021 cần đáp ứng những điều kiện sau:

  • Doanh thu năm 2021 của người nộp thuế không quá 200 tỷ đồng
  • Doanh thu năm 2021 của người nộp thuế giảm so với doanh thu năm 2019 (ngoại trừ trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách trong kỳ tính thuế năm 2020-2021)

Các đối tượng được miễn nghĩa vụ nộp thuế TNCN, thuế GTGT và các loại thuế khác phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các tháng quý III, IV năm 2021 đáp ứng những điều kiện sau:

  • Hộ, cá nhân tại địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch COVID-19 trong năm 2021, xét duyệt bởi Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất sản phẩm và dịch vụ phần mềm, giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số không được xét duyệt.

7. Kê khai giảm thuế TNDN

Bước 1: Xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý

Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý.

Bước 2: Kê khai giảm thuế TNDN

Người nộp thuế kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Bước 3: Xác nhận kết quả

Sau quá trình xét duyệt, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xác định doanh nghiệp có thuộc nhóm được giảm thuế theo quy định của Pháp luật không và thông báo cho doanh nghiệp.

8. Kết luận

Năm 2022, ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 vẫn còn đó. Theo ông Hồ Đức Phớc Bộ Trưởng BTC:

Gói kích cầu miễn, giảm thuế năm 2022 mà Chính phủ trình Quốc hội gấp 3 lần năm nay. Theo ý kiến của Quốc hội, dự kiến gói miễn, giảm thuế hơn 60.000 tỉ đồng.

Dù chưa có lộ trình triển khai chính thức nhưng đây sẽ mở ra cơ hội mới cho người nộp thuế, giảm được gánh nặng phần nào cho người làm công ăn lương.

Quý Doanh nghiệp/cá nhân quan tâm phần mềm MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây: Dùng thử hóa đơn điện tửXem thêm: >>> [EBOOK] Cẩm nang những điều cần biết về hóa đơn

0 ( 0 bình chọn )

Viet Dream Up

https://vietdu.vn
Viet Dream Up - Thông tin hữu ích cho doanh nghiệp

Ý kiến bạn đọc (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

Bài viết mới

Xem thêm